Chủ Nhật, 19 tháng 10, 2014

Đội thi công hệ thống xử lý môi trường

Hiện nay, nhu cầu nhân lực và kinh tế đang làm rất nhiều đơn vị, doanh nghiệp môi trường vừa và nhỏ rất đau đầu trong việc quản lý cũng như chi trả chi phí. Vì vậy chúng tôi” Đội thi công hệ thống xử lý môi trường I” được ra đời.
Thành phần của đội :
– 1 kỹ sư môi trường
– 2 kỹ sư cấp thoát nước
– 2 kỹ sư xây dựng
– 2 kỹ sư điện và tự động hóa
– 1 kỹ sư cơ khí chế tạo
Và đội công nhân thi công chuyên thi công hệ thống xử lý nước thải chuyên nghiệp
Nhiệm vụ và chức năng của đội :
– Thi công hệ thống đường ống và lắp đặt máy móc, thiết bị trong công trình xử lý nước thải.
– Thay thế các bơm và máy móc bị hư hỏng trong hệ thống xử lý nước thải
– Thay thế giá thể vi sinh trong hệ thống xử lý nước thải
– Thay thế lắp đặt cột lọc thô, lọc tinh, lọc áp lực,….
– Nuôi cấy vi sinh trong hệ thống xử lý nước thải
– Lau chùi, vệ sinh các bể nước thải khi bảo trì
– Thi công hệ thống xử lý nước cấp RO, UF
– Thay thế màng lọc RO, UF
– Thay thế vật liệu lọc
– Thay thế các hạt trao đổi ion (làm mền nước )
– Lắp đặt hệ thống xử lý khí thải ( khói thải)
Đội làm việc như thế nào ?
Sau khi chúng tôi tiếp nhận thông tin từ doanh nghiệp sẽ cử người đến Quý công ty để làm việc về hợp đồng cũng như giấy tờ hợp pháp.
Sau khi chúng tôi hoàn thành vấn đề hợp đồng sẽ đưa list danh sách các nhân viên trực tiếp thực hiện dự án đến Quý công ty để học và training các quy chế cũng như quy định của Quý công ty.
Sau khi được training và được sự phát động của Quý công ty chúng tôi bắt đầu thực hiện công việc theo đúng tiến độ và tiến trình công việc đã cam kết trong hợp đồng
Đảm bảo sự tuyệt mật
– Mọi thông tin của Quý công ty chúng tôi đảm bảo sự tuyệt mật không tiết lộ cho bên khác
– Khi chúng tôi thực hiện công việc cho quý công ty thì chúng tôi là người của Quý công ty.
– Khi chúng tôi vi phạm Quý công ty có quyền chấm dứt hợp đồng đơn phương và sẽ bồi thường cho Quý công ty.
Đảm bảo đúng tiến độ
– Chúng tôi đảm bảo 100% thực hiện đúng tiến độ khi quý công ty đưa ra
– Nếu vi phạm tiến độ Quý công ty có thể phạt tiến độ theo hợp đồng đã ký.
Đảm bảo đúng quy trình và chất lượng
– Đảm bảo đúng quy trình xử lý của Quý công ty
– Đảm bảo đúng chất lượng của đối tác yêu cầu

Liên hệ : Nguyen Dinh Duc | 0908-728-758 | 151C, Tran Quang Khai, Tan Dinh, 1 Dist, HCMC

Thứ Tư, 8 tháng 10, 2014

Xử lý nước thải sinh hoạt và các nguồn gây bệnh liên quan

Như đã viết ở bài Nước thải sinh hoạt là gì và xử lý như thế nào  mục tiêu của xử lý nước thải là giảm thiểu các nguồn gây bênh cho con người ở các nước đang phát triển và ảnh hưởng đến môi trường. Quy trình xử lý nước thải của các nước đang phát triển cho những đặc điểm riêng biệt nhằm loại bỏ vi khuẩn gây bệnh như ao sinh học. Vì vậy cần phải nắm rõ các nguồn bệnh có trong nước thải sinh hoạt để khi thiết kế các hệ thống xử lý nước thải có thể loại bỏ chúng.
I. Phân loại các môi trường nhiễm bệnh
Một dách sách phân loại hơn 50 bệnh liên quan đến nước thải sinh hoạt được xây dựng bởi giáo sư Richard  Feachem và các đồng nghiệp tại Anh. Đây là 1 danh sách rất hữu ích cho các kỹ sư khi thiết kế.
Bảng 2.1 phân loại các bệnh liên quan
1 xu ly nuoc thai sinh hoat Xử lý nước thải sinh hoạt và các nguồn gây bệnh liên quan
Bảng trên thể hiện có 7 loai trong đó 5 loại đầu tiên là bệnh đường ruột lây giữa người và người, hai loại sau là những bệnh truyền theo vật chủ lây giữa những động vật và con người.
II.Nhiễm trùng đường ruột
Việc nhiễm trùng phụ thuộc vào 5 yếu tố sau.
–              Lượng đào thải
–              Thời gian gây bệnh
–              Sự thích nghi
–              Sự sinh sản
–              Lây nhiễm
–              Khả năng nhiễm bệnh
1. Tải trọng bài tiết
Là số lượng các tác nhân gây bệnh được tiết ra bởi  một người bị nhiễm bệnh và nó khác nhau.
EX : ví dụ 1 người bị bệnh tả có thể bài tiết ra  ~1013  cholera  vibrios/day. Một người bị nhiễm  Ascaris lumbricoides ( Giun đũa) có thể thải ra vài trăm ngàn trứng mỗi ngày 1 con giun có thể đẻ ra ~200.000 trứng/day
Lượng đào thải cũng phụ thuộc vào tình trạng bị bệnh ví dụ như bệnh sán khi thấy được 1 vài biểu hiện của bệnh thì 1 ngày tiết ra vài trăm ngàn con sán nhưng khi về giai đoạn cuối thì có rất ít hoặc hầu như không có.
Số lượng các tác nhân gây bênh có trong nước còn phụ thuộc vào số lượng người bị nhiễm bệnh trong 1 khu vực nước thải được xả ra.
2.Thời gian gây bệnh
Đây là khoảng thời gian giữa sự bài tiết của 1 người bị nhiễm bệnh và lây sang 1 người bình thường.Có nhiều loại gây bệnh lây lan 1 cách nhanh chóng chỉ cần được bài tiết ra là sẽ lây sang người khác vì vậy thời gian lây bệnh rất quan trọng trong việc thiết kế hệ thống xử lý. Nhưng bên cạnh đó cũng có những loại phải mất 1 vài tuần hay 1 vài tháng mới lây nhiễm qua con người.Và 1 số vi khuẩn khi ra khỏi con người vẫn phát triển như bệnh giún sán, chúng có thể sinh sống trong các cá thể khác và nếu thích hợp chúng sẽ lây bệnh cho con người.
Sư thích nghi
Có 1 số loại vi khuẩn khi gặp môi trường bất lợi sẽ đóng kén và đến khi điều kiện thuận lợi chúng sẽ phát triển và đây cũng là loại khó xử lý ví dụ như trứng giun đũa khi bị bài tiết ra ngoài chúng có thể tồn tại đến vài tháng thậm chí là vài năm đây là 1 vấn đề khi xử lý nước thải sinh hoạt thành nước cấp sử dụng.
3.Sự sinh sản
Có 1 số loại vi khuẩn có tốc độ phát triển đến chóng mặt chúng có thể phát triển đến vài ngàn lần hoặc vài triệu lần khi được đào thải ra khỏi cơ thể ví dụ như vi khuẩn trong sữa hay sán nước trong ốc .Tốc độ phát triển quá nhanh của chúng dẫn đến nguy cơ nhiễm bệnh lên tới vài trăm lần và khả năng bị lây nhiễm là rất cao
4.Sự lây nhiễm từ động vật
Kiến thức về lây nhiễm – khả năng lây nhiểm từ động vật
Thường thì là những thí nghiệm các tác nhân gây bệnh được trao cho các tình nguyện viên và khi họ được theo dõi hàng ngày và khi họ bị nhiễm bệnh sẽ được xử lý nhanh chóng,Nhưng tình nguyện viên là những người khỏa mạnh không phải là những trẻ em hay những người ốm yếu.Tuy nhiên chúng ta cũng không bỏ qua điều này.
Đánh giá và định lượng sự lây nhiễm nay  để tính toán các nguy cơ gây bệnh có thể có trong nước thải như các ao hồ sinh học. Những rủi rỏ xay ra rất thấp
5.Khả năng nhiễm bệnh ( Sức đề kháng)
Khi chất bài tiết được thải ra có chứa vi khuẩn gây bệnh thì không phải ai cũng nhiễm bệnh. Có những người sức đề kháng sẽ nhiểm bệnh ngay bên cạnh đó cũng có những người không bị nhiễm bệnh do sức đề kháng cao hoặc là do được tiêm phòng ngừa trước đó.
III. Các đường truyền nhiễm gây bệnh
a.Bênh lây từ phân – miệng không do vi khuẩn
Đây là hình thức lây bệnh từ chất bài tiết của con người bị nhiễm bệnh qua đường hô hấp( đường miệng) Nhóm nay bao gồm tất cả vi rút và động vật đơn bào. Nhóm nay không có khả năng thích nghi, không phát triển nhanh, thời gian lây nhiễm lâu và khả năng nhiễm bệnh cao. Các bênh nhiễm trùng này thường lây lan từ 1 người nay sang người khác không đại trà. Tuy nhiên loại này tồn tại trong môi trường cũng vài ngày.
Loại vi rút quan trọng của loại này là virut rota và virut noro.2 loại này cũng là tác nhân gây bệnh đường tiêu hóa ở các nước phát triển. mỗi năm có 350,000–600,000 trẻ em chết do vi rút rota 82% trong đó là các nước đang phát triển.Bên cánh đó còn có các loại như adenoviruses, astroviruses ,caliciviruses,…
Có 4 loại chính gây tiêu chảy : Entamoeba histolytica, Giardia  intestinalis  (also called G  lamblia),  Cryptosporidium parvum  and Cyclospora  cayentanensis. 3 loại đầu tiên không có khả năng tiềm ẩn còn loại thứ 3 có khả năng tiềm ẩn và đòi hỏi khoảng thời gian 7-10 ngày để sinh bào tử.
b.Bênh lây từ phân – miệng không vi khuẩn
Các tính năng gây bênh và truyền nhiễm không tiềm ẩn.các vi khuẩn sẽ gây bệnh ngay. Có thể phát triển nhanh với số lượng lớn và không có lấy qua các vật chủ trung gian.
Các bệnh truyền nhiễm trực tiếp từ người này sang người khác và khả năng lây lan rất cao vì vậy xử lý các vi khuẩn nay trong nước thải là rất cần thiết.
Các vi khuẩn gây bệnh chủ yếu là Campylobacter spp, diarrheagenic E coli, Salmonella spp, Shigella spp and Vibrio cholerae, Hầu hết tỉ lệ nhiễm bệnh tiêu chảy trên toàn cầu là do vi khuẩn kết hợp với Campylobacter and diarrheagenic E coli. Hai loại gây bệnh cho con người Campylobacter jejuni and Campylobacter coli thường có mặt trong nước và nước thải sinh hoạt.
Hầu hết các chủng loại E.coli thuộc nhóm commensal không gây bệnh đường tiêu hóa cho con người và động vật nhưng chủng ecoli diarrheagenic cực kỳ nguy hiểm chúng gây bệnh cho con người. chúng chủ yếu là các dạng sau E coli (or ETEC), enteropathogenic E coli (EPEC), enterohemorrhagic E coli (EHEC), enteroaggregative E coli (EAEC), enteroinvasive E coli (EIEC) and diffusively adhesive E coli (DAEC)
Loại ETCE là tác nhân gây bệnh rất phổ biến chúng là nguyên nhân gây bệnh quan trọng thứ 2 của bệnh tiêu chảy.
EHEC bao gồm ecoli O157 là nhóm ecoli gây khả năng tử vong cao khi bị nhiễm bệnh
c.Nhiễm giun sán
Loại này có chứa giun sán – giun đất, rất quan trọng trong việc xử lý nước thải và tái sử dụng
–              Giun đũa
–              Giun tóc
–              Giun móc

Tính năng lây nhiểm của nó rất tiền ẩn, khả năng thích nghi cao không phát triển nhanh khả năng gây bệnh cao và không thông qua vật chủ trung gian
Đây là những tác nhân gây bênh phổ biến đặc biệt là giun đũa và giun móc .tại các nước có thu nhập thấp thì hơn 50% dân số bị nhiểm bệnh và có những nơi 90%.
Khi rời khỏi cơ thể con người thì 1 con giun đũa cái có thể sản sinh ~200.000 trứng/day và giun móc  5000-20.000 trứng/day. Số trứng có trong nước thải khá cao nếu trong vùng lưu bệnh ~3000 trứng/l. nhưng cũng thật may mắn là để loại bỏ những loại này trong nước thải rất dễ dàng chỉ qua 1 số phương pháp xử lý.sẽ được trình bày rõ ơ phần sau.
d.Bệnh sán dây.
Loại này có các chính là Taenia saginata, the beef tapeworm, and Taenia solium, the pork tapeworm tính năng của các loại này rất tiềm ẩn,k iên trì có thể nhân rộng và khả năng lây nhiễm cao và có thể qua vật chủ trung gian như trâu bò, lơn,…
Khoảng 105-106 trứng được sản sinh mỗi ngày khi ra khỏi cơ thể và phóng thích xuống nước thải. Trứng bệnh sán cũng dễ dàng được xử lý trong nước thải.
Các phôi thai cảu Tsolum có thể xâm nhập vào não gây ra triệu chứng neurocysticercosis và nguyên nhân của bệnh động kinh, trừ 1 số nơi không ăn thịt lợn
e.Giun sán nước
Loại này bao gồm tất cả các loại giun sán có trong nước nhưng chủ yếu là 3 loại có tầm quan trọng là
  • S chistosoma mansoni,  S japonicum and S haematobium
  • Clonorchis sinensis
  • Fasciolopsis buski chủ yếu là các nước Đông Nam Á
Tính năng gây bệnh tiền ẩn,thời gian gây bệnh kéo dài, khả năng nhân rộng cao và có thể lây qua vật chủ trung gian. Loại chistosoma có thể sản xuất ~1000 trứng/day, loại Clonorchis ~4000 trứng/day, loại Fasciolopsis ~25000 trứng/day. Trứng được đóng kén trong phân hoặc trong nước tiểu và được nở trong nước thải và sinh sống trong các loại thủy sinh trong nước như ốc để tiếp tục vòng đời của chúng
Các bệnh nhiễm trùng sán nước rất nguy hiểm trong việc tái sử dụng nước để nuôi trồng thủy sản nhưng nó rất dể xử lý trong nước thải.
f.Các bệnh liên quan đến vector truyền
Các bệnh trong nước thải chủ yếu là giun chỉ do muỗi Culex quinquefasciatus truyền và nó chỉ sin sản trong các nhà máy nước thải không hoạt động.Đó là nguyên nhân gây ra bệnh nguy hiểm bởi giun Wuchereria  bancrofti. Giun trưởng thành sống trong các bạch huyết của con người và tăng mạnh với số lượng ban đêm. Sau một thời gian nhiễm bệnh hạch bách huyết và mạch bách huyết trở nên bị chặn và sức lên bạch huyết không thê ra ngoài dẫn đến biến dạng
Giun chỉ bancrofti ngày càng nhiều ơ các khu vực có nguồn nước sạch như vệ sinh kém. Các ao hồ tù đọng và những nơi có môi trường tốt cho mỗi culex sinh sống và nãy nỡ.và giải pháp giảm thiểu tốt nhất là xây dựng nhà máy xử lý nước thải đúng quy chuẩn và vận hành tốt luôn được duy trì hoạt động
g.Bệnh do động vật gặm nhắm truyền nhiễm
Gây ra bệnh là do trùng xoắn sống trong các con chuột người bị bệnh tiếp xúc với nước tiểu chuột nhiễm bệnh.thông qua các vết thương,Khi bị nhiễm bệnh có thể không có triệu chứng hoặc triệu chứng vàng da – da và xuất huyết mắt, gan và suy thận và bệnh nặng nhất là bệnh weil có thể tử vong nếu không điều trị kịp thời.Bệnh này thường gặp ơ các công nhân vận hành hoặc các công nhân bảo trì hệ thống xử lý nước thải.
IV. Các bệnh truyền nhiễm
Còn có rất nhiều bệnh truyền nhiễm liên quan đến nước thải mà không liệt kê ơ đây.Và hiện có nhiều biến thể truyền nhiễm với tốc độ nhanh chóng và khả năng tử vong cao vì vậy các hệ thống xử lý nước thải cần được chú trọng nhiều hơn và phải thực hiện đúng chức năng xử lý nước thải. nếu xây dựng mà không hoạt động hay hoạt động không tốt con nguy hiểm hơn là không xây dựng hệ thống xử lý nước thải
V. Phân loại các bệnh ung thu liên quan đến nước thải
Một số tác nhân gây bệnh có thể dẫn tới ung thư.Giun sán gây ra ung thư bàng quang, ung  thư đại trực tràng do S mansoni  và S japonicum, ung thư ống mật gây ra bởi Clonorchis  sinensis. Helicobacter pylori mầm bệnh vi khuẩn gây viêm loét dạ dày, có thể gây ra ung thư dạ dày. Tỉ lệ nhiễm bệnh ở các nước đang phát triển là 60-80%.
Year                                       Pathogen
1973                                      Hepatitis A virus
1973                                      Rotavirus
1976                                      Cryptosporidium parvum
1977                                      Campylobacter spp
1979                                      Cyclospora cayetanensis
1982                                      Escherichia coli O157
1983                                      Helicobacter pylori
1990                                      Hepatitis E virus
1992                                      Vibrio cholerae O139

Trên là giới thiệu 1 cách sơ lược để cho các kỹ sư thiết kế hệ thống xử lý nước nắm rõ khi xây dựng thiết kế 1 hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cần chú ý đến những khả năng gây bệnh cho con người. Không phải là cứ xây dựng hệ thống xử lý là được mà cần phải xây dựng một cách đúng và xử lý hoàn toàn
Nguyễn Đình Đức


Nguồn : http://giaiphapmoitruong.net/ky-thuat-moi-truong/xu-ly-nuoc-thai/xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat-va-cac-nguon-gay-benh-lien-quan.html#ixzz3FcoDR3i9
Vui lòng để lại nguồn 

Chủ Nhật, 28 tháng 9, 2014

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt GDE-M

GDE-M là hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt theo công nghệ Nhật (Japan) có cấu hình module (modulair packed wastewater treatment system). Công nghệ xử lý, gồm đầy đủ các công đoạn: Yếm khí, hiếu khí, oxy hóa, khử trùng và đặc biệt là lắng lọc sinh học. Hệ thống GDE-M đã tạo nên một bước đột phá lớn trong việc ứng dụng giải pháp xử lý vi sinh và thiết bị công nghệ cao, cho lĩnh vực xử lý nước thải.
- Giải pháp xử lý vi sinh:
Xử lý bằng vi sinh là một phương pháp xử lý tối ưu và thân thiện với môi trường nhất hiện nay.Nhằm tiết giảm chi phí xử lý và góp phần bảo vệ môi trường công ty chúng tôi đã nghiên cứu ứng dụng vi sinh trong hệ thống GDE-M.
Hệ thống GDE-M là sự kết hợp giữa yếm khí, hiếu khí và lọc vi sinh là hệ thống xử lý nước thải ứng dụng công nghệ cao đầu tiên tại Việt Nam.
- Phần công nghệ thiết bị:
+ Hệ thống xử lý nước thải GDE-M được thiết kế đặc biệt linh động, để có thể dễ dàng chuyển đổi vị trí hoặc nâng dung lượng theo nhu cầu sử dụng của khách hàng. Hệ thống GDE-M hoàn toàn tự động, tăng công suất hoặc giảm công suất theo lượng nước thải trong ngày. Các công đoạn xử lý bao gồm: Lọc rác, phản ứng vi sinh yếm khí, vi sinh hiếu khí, lọc vi sinh màng, thu gom và khử mùi hôi khí thải bằng vi sinh, lắng bùn và khử trùng.
+ Một hệ thống GDE-M chỉ nằm gọn trong một bể thép hoặc bồn composit.
Bao gồm các bể bên trong và diện tích mỗi hệ thống tùy theo công suất của chủ đầu tư.
+ Các bể xử lý nước thải được GDE gia công sản xuất theo chất lượng chuyên dụng, để đạt được tuổi thọ đến 20 – 30 năm. Do vậy, toàn bộ khung trần, khung đáy, vách chứa, vách ngăn, … đều được làm bằng thép không gỉ 304 và chất liệu composit.
+ Hệ thống GDE-M được trang bị các thiết bị công nghệ mới nhất, sản xuất năm hiện tại và đa số là nhập từ Nhật Bản.
Các công đoạn xử lý như sau:
1/ Xử lý vi sinh yếm khí :
+ Nước thải từ hố gom (hoặc hố ga) sau khi chảy qua bộ lọc rác, sẽ được bơm tự động vào hệ thống xử lý.
+ Các bể yếm khí có nắp đậy kín, cho phép tia hồng ngoại xuyên qua để duy trì nhiệt độ ở mức 37-40ºC, phạm vi nhiệt độ tối ưu cho phản ứng vi sinh yếm khí. Hệ thống bể với các vách ngăn hướng dòng, trong điều kiện động, nước thải sẽ tiếp xúc tối ưu với vi sinh vật giá thể vi sinh. Ngoài ra, mỗi tháng, vi sinh sẽ được bổ sung. Thiết bị này sẽ tự động pha trộn men và các vi chất, đảm bảo tỷ số tối ưu: BOD5/NT/PT = 100/5/1.
+ Do cấu trúc đặc biệt giữa các vách ngăn, dòng nước thải sẽ di chuyển từ dưới lên trên, rồi từ trên xuống dưới, liên tục qua từng ngăn. Do đó, phản ứng vi sinh được xảy ra trong điều kiện động, đạt hiệu quả xử lý cao hơn gấp 2 lần, so với điều kiện tĩnh. Các dòng vi khuẩn khác nhau được ưu tiên phát triển mạnh ở các ngăn khác nhau và nhanh chóng xử lý các chất bẩn trong dòng nước thải. Ngoài chức năng xử lý nước thải, các bể yếm khí còn có chức năng xử lý bùn. Nhờ vậy, lượng bùn tích tụ chỉ bằng 10% so với các hệ thống không xử lý yếm khí.
+ Do duy trì được môi trường ổn định và tạo được những điều kiện tốt nhất cho vi sinh họat động, nên hiệu quả xử lý tại bể này rất cao. Các chỉ tiêu như BOD, COD có thể giảm từ 65 đến 75%, SS giảm trên 90%, và các chỉ tiêu khác như Nitơ, Amoni, Phốt pho, … được cải thiện đáng kể, ngay từ khâu yếm khí.
2/ Xử lý hiếu khí:
Sau khi xử lý yếm khí, nước thải tiếp tục được bơm qua bể hiếu khí . Tại đây nước thải sẽ được khuếch tán khí O2 bởi hệ thống cấp khí VTG. Nhờ hiệu ứng này, quá trình phản ứng vi sinh hiếu khí và hiệu quả oxid hóa sẽ tăng lên gấp 3 lần, so với các bể “Aeroten” công nghệ cũ.
3/ Lọc lắng sinh học.
Sau khi qua bể hiếu khí nước thải được bơm qua hệ thống lắng lọc sinh học.Tại đây với kết cấu đặc biệt hệ thống lắng nhanh gấp 2 lần lắng bình thường và sao đó nước thải được chảy qua màng lọc sinh học.Sau khi qua hệ thống lọc sinh học thì nước thải hầu như đã đạt loại A.
4/ Khử trùng.
Khử trùng bằng nước javen nhằm tránh hiện tượng nhiễm khuẩn và tái nhiễm khuẩn
Nguyễn Đình Đức
GIA DINH ENVIRONMENT TECHNOLOGY .,JSC
151C Tran Quang Khai St., Ward Tan Dinh, 1 Dist., HCMC, VN
Tel: (+84) 0908.728.758
Fax: +84 8 6682 6640
Skype: ducnguyen_av
Email: nguyenduc@giadinhjsc.com